Xét nghiệm khí máu động mạch: Nên bắt đầu từ đâu?Bệnh Hô Hấp Mãn TínhTS. Đỗ Ngọc Sơn
Khoa Cấp cứu – Bệnh viện Bạch Mai
Chuyên trang bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản:
http://benhphoitacnghen.com.vn/
http://benhkhotho.vn/
1. Chỉ định của xét nghiệm khí máu
2. Khái niệm cơ bản
3. Tiếp cận kết quả khí máu: rối loạn đơn hay kết hợp?
4. Xu hướng mới của xét nghiệm khí máu
5. Những thận trọng khi làm xét nghiệm khí máu
Xét nghiệm khí máu động mạch: Nên bắt đầu từ đâu?Bệnh Hô Hấp Mãn TínhTS. Đỗ Ngọc Sơn
Khoa Cấp cứu – Bệnh viện Bạch Mai
Chuyên trang bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản:
http://benhphoitacnghen.com.vn/
http://benhkhotho.vn/
1. Chỉ định của xét nghiệm khí máu
2. Khái niệm cơ bản
3. Tiếp cận kết quả khí máu: rối loạn đơn hay kết hợp?
4. Xu hướng mới của xét nghiệm khí máu
5. Những thận trọng khi làm xét nghiệm khí máu
HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH CƠ BẢN.pptxTrần DanhHướng dẫn phân tích cơ bản khí máu động mạch, đánh giá tình trạng suy hô hấp, rối loạn toan kiềm đi kèm.
Suy hô hấpBệnh Hô Hấp Mãn TínhSuy hô hấp là tình trạng suy giảm đáng kể khả năng trao đổi khí của hệ hô hấp, biểu hiện bằng sự giảm oxy máu (hypoxemia) và/hoặc tăng CO2 máu (hypercapnia).
Hồi sức cấp cứu theo kinh nghiệm - cập nhật hướng dẫnMedical ShareMUỐI ƯU TRƯƠNG
https://www.youtube.com/watch?v=WQxAERg4cvA
Tôi xem video không rõ việc sử dụng nước muối ưu trương 3%:
vì 1g Na = 17 mmol
vì thế,
3% NaCl có nghĩa là
3 g trong 100 ml
hay
30 g trong 1000 ml (1 L)
= (30 * 17) mmol trong 1 L [từ 1 g NaCL = 17 mmol)
= 510 mmol / l
~ 500 mmol / 1000 ml (1 L)
vì thế,
1 ml 3% NaCl = 500/1000 = 0,5 mmol ------- Phương trình 1
Na thiếu =
[Na mong muốn – Na đo được] * tổng lượng dịch cơ thể
= [Na mong muốn – Na đo được] * 50% * cân nặng cơ thể (BW)
Giờ tôi muốn tăng Na huyết thanh lên 1mmol/l
Hay [Natri mong muốn – Na đo được] = 1 mmol / l]
vì thế,
[1 * 50% * cân nặng (BW)] mmol /l = lượng Na thiếu
1
6
Short cases
Nhưng chúng ta biết từ phương trình 1, rằng 1 ml chứa 0,5 mmol
vì thế,
0,5 mmol ------- 1 ml
(0.5 * BW) mmol -------- (BW) ml
Do đó, 1 ml / kg BW của dung dịch muối 3% sẽ làm tăng natri huyết thanh lên 1
mmol / l
Tuy nhiên, như được đề cập trong slide, mức độ tăng natri huyết thanh có thể cao
hơn dự kiến. Điều này là do khi natri được thay thế, sự hấp thụ nước lại xảy ra
Điều này kích thích sinh ADH dẫn đến tác dụng lợi tiểu hơn mong đợi
Alveolar-arterial Partial Pressure Oxygen Gradient (A-a O2
gradient)
P(A-a)O2 gradient = PAO2 - PaO2
PaO2 (áp suất riêng phần của O2 trong động mạch) - thu được từ khí máu động mạch.
PAO2 (áp suất riêng phần của O2 trong phế nang) - thu được từ các phương trình khí phế
nang.
Phương trình khí phế nang:
PAO2 = PiO2 - (PaCO2 / R) (1)
PiO2 = FiO2 (Patm - PH2O) (2)
(1) & (2) => PA02 = ( FiO2 * (Patm - 47)) - (PaCO2 / 0.8)
Trong đó: *PiO2 = áp suất riêng phần của O2 trong khí trung tâm
*FiO2 (nồng độ oxy trong hỗn hợp khí thở vào), FiO2 (ở nhiệt độ phòng) = 0.21
*PaCO2 áp suất riêng phần cua CO2 trong động mạch) – thu được từ khí máu động mạch.
* Patm = áp suất khí quyển (760 mmHg so với mực nước biển)
= PN2 + PO2 + PCO2 +PH2O
*PH2O = áp suất hơi nước = 47 mmHg (ở 37o¬C)
*R = thương số hô hấp = VCO2 / VO2 = 0.8 (usual)
(tỉ lệ sản xuất CO2 để tiêu thụ O2.)
=> P(A-a) O2 = (FiO2%/100) * (Patm - 47 mmHg) - (PaCO2/0.8) - PaO2
Estimating A-a gradient:
Bình thường: P(A-a)O2 gradient = (Age+10) / 4
Tăng 10% FiO2 thì P(A-a) O¬2 tăng 5-7 mmHg
Một người trẻ không hút thuốc thì ít hơn 15 mmHg. Thông thường, các A-một gradient tăng
theo tuổi.
Đối với mỗi thập kỷ là một người đã sống,P( A-a) O2 gradient của họ dự kiến sẽ tăng thêm
1
7
Short cases
1 mmHg.
Ứng dụng lâm sàng:
P(A-a)O2 được dùng để chẩn đoán tình trạng thiếu oxy. Trong số các nguyên nhân của tình
trạng thiếu oxy chỉ có giảm thông khí và giảm FiO2 sẽ gây ra tình trạng thiếu oxy với một
màu P(A-a)O2 bình thường
Ngoài ra no còn được sử dụng để phân biệt 2 nguyên nhân chính của giảm oxy máu:
1 - Giảm thông khí phế nang đơn độc gây ra giẩm oxi máu (bệnh thần kinh cơ, dùng thuốc
quá liều, lồng ngực bệnh) nơi gradient là bình thường (cả PAO2 và PaO2 đều giảm).
-Giảm oxy máu với P(A-a) O2 bình thường đòi hỏi phải tăng thông khí và điều trị bằng
dưỡng khí có thể bị chống chỉ định.
2 - Giảm Oxy máu do bất thuận thông khí-tưới máu
BÁO CÁO Kết quả tham vấn cộng đồng về tính hợp pháp của gỗ và các sản phẩm gỗ...NuioKilaBÁO CÁO Kết quả tham vấn cộng đồng về tính hợp pháp của gỗ và các sản phẩm gỗ tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.pdf
A study on common mistakes committed by Vietnamese learners in pronouncing En...NuioKilaA study on common mistakes committed by Vietnamese learners in pronouncing English word-final consonants l, ʃ, t, d, k, g at Espeed English center.pdf
THỬ NGHIỆM CẢI TIẾN CHỈ TIÊU DỰ BÁO KHÔNG KHÍ LẠNH CÁC THÁNG CUỐI MÙA ĐÔNG BẰ...NuioKilaTHỬ NGHIỆM CẢI TIẾN CHỈ TIÊU DỰ BÁO KHÔNG KHÍ LẠNH CÁC THÁNG CUỐI MÙA ĐÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SYNOP.pdf
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ...NuioKilaNGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THUỘC KHỐI NGÀNH KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN.pdf
TIỂU LUẬN Phân tích các loại nguồn của luật tư La Mã và so sánh với các nguồn...NuioKilaTIỂU LUẬN Phân tích các loại nguồn của luật tư La Mã và so sánh với các nguồn được thừa nhận trong BLDS Việt Nam.pdf
Nuevo enfoque de aprendizajesemi-supervisado para la identificaciónde secuenci...NuioKilaEste documento presenta una tesis doctoral que propone un nuevo enfoque de aprendizaje semi-supervisado para la identificación de secuencias de microARN (miARN) en bioinformática. El trabajo realiza contribuciones en las tres etapas clave del proceso de predicción de miARN: 1) el desarrollo de una herramienta para extraer subcadenas del genoma que puedan ser potenciales pre-miARN, 2) una herramienta para calcular características de predicción de miARN, y 3) un algoritmo de aprendizaje semi-super
Inefficiency in engineering change management in kimberly clark VietNam co., ...NuioKilaThis document provides an overview of inefficiencies in engineering change management at Kimberly Clark Vietnam's production plant. It identifies Production Line BD03 as having the lowest performance from 2017-mid 2018. Interviews revealed several underlying causes, including a high turnover rate, lack of training, and inefficiencies in product flexibility and engineering change management. The main problem defined is inefficiency in engineering change management during new product development projects, which impacts manufacturing performance. Potential solutions discussed include implementing effective document control, designing for reliability to eliminate operational risks, and developing an engineering change process.
An Investigation into culrural elements via linguistic means in New Headway t...NuioKilaThis document discusses the theoretical background of cultural elements that can be found in English language textbooks. It defines culture and discusses various perspectives on the elements of culture, including norms, values, attitudes, communication styles, beliefs, and products. The document specifically examines the cultures of Britain and America. It explores the interrelationship between language and culture, and how understanding cultural elements is important for English language learning and teaching. The methodology, findings, and conclusions of the research investigating cultural elements in New Headway English textbooks are then outlined.
An evaluation of the translation of the film Rio based on Newmarks model.pdfNuioKilaThe document appears to be a thesis submitted by Tran Thi Ngan to Vietnam National University evaluating the translation of the film "Rio" into Vietnamese based on Newmark's translation quality assessment model. The thesis examines both the film scripts and audio to analyze how well the utterances in the original and translated versions are synchronized in terms of duration, timing, and lip movements. The study aims to identify the strengths and weaknesses of the Vietnamese translation of the film according to Newmark's framework.
Teachers and students views on grammar presentation in the course book Englis...NuioKilaTeachers and students views on grammar presentation in the course book English for chemical engineering.pdf
11th graders attitudes towards their teachers written feedback.pdfNuioKilaThis document appears to be a thesis submitted by Nguyen Bich Hien to the Faculty of Post-Graduate Studies at Vietnam National University, Hanoi. The thesis examines 11th grade students' attitudes towards their teachers' written feedback. It includes sections on the declaration of authorship, acknowledgements, abstract, table of contents, and literature review. The study aims to understand students' perceptions of different types of written corrective feedback provided by their English teachers and determine if attitudes differ between English-specializing and non-specializing students. A questionnaire will be used to collect data on students' preferences and views of the usefulness of direct, indirect, metalinguistic, focused, and unfocused feedback.
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TÂY NAM ...NuioKilaĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TÂY NAM TỈNH QUẢNG NGÃI.pdf
XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NH...ChienPhanVanXÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
BỘ 20 ĐỀ THI MÔN TOÁN - ÔN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHUẨN CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA S...Nguyen Thanh Tu Collectionhttps://app.box.com/s/oxtnzoa0qvo19iif2chgnrojgt9185ly
Chương 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN, HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC...ManhPhan39Chương 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN, HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945-1975) slide
SKKN Ứng dụng phần mềm Javalab trong dạy học phần liên kết hóa học môn Khoa h...Man_EbookSKKN Ứng dụng phần mềm Javalab trong dạy học phần liên kết hóa học môn Khoa học tự nhiên 7
Chuong4 Chien luoc tai chinh doanh nghiepk602114330005
KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH 8285686.pdf
1. KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
ThS Bs Bùi Xuân Phúc
Bộ môn Nội- ĐHYD TPHCM
2. 1. Đánh giá suy hô hấp dựa trên khí máu động mạch.
2. Nắm vững các đáp ứng bù trừ trong rối loạn toan
kiềm tiên phát.
3. Phân tích đúng kết quả khí máu động mạch.
Mục tiêu:
3. Là xét nghiệm cung cấp thông tin về pH, phân
áp và nồng độ của Oxy và C02 trong máu động
mạch.
Giúp chẩn đoán các rối loạn thăng bằng- toan
kiềm trong cơ thể.
Giúp chẩn đoán suy hô hấp vì TCLS của suy hô
hấp thường không nhạy và không đặc hiệu.
Do đó, đây là một xét nghiệm không thể thiếu
trong các khoa bệnh nặng (ICU...).
I. Đại cương:
5. 1. Dụng cụ:
Ống tiêm 1 ml, kim 25
Heparin 1000 đơn vị/ml
Cồn 700, gòn, gạc sạch để sát trùng da
Nút cao su hoặc sáp nến để đậy đầu kim
Lidocain 1% không pha Epinephrine để gây tê
Ly nhỏ hoặc túi nhựa dẻo đựng nước đá đập
vụn
II. Kỹ thuật làm khí máu động mạch:
6. Mục đích: xác định ĐM trụ và cung ĐM lòng bàn
tay có thể thay thế ĐM quay hay không khi ĐM
quay bị tổn thương.
Cách làm:
• BN xòe và nắm bàn tay nhiều lần. Nắm lại thật
chặt để dồn máu ra khỏi bàn tay.
• Dùng ngón tay ép ĐM quay và ĐM trụ. Khi thấy
lòng bàn tay trắng thì buông ngón tay đè ĐM
trụ. Nếu bàn tay hồng trở lại trong vòng 6 giây:
an toàn.
2. Test Allen:
7. Vị trí: ĐM quay (thường nhất), ĐM cánh tay, ĐM đùi.
Tráng ống tiêm bằng Heparin. Đuổi hết khí ra ngoài,
chừa lại một ít Heparin trong ống.
Tư thế bệnh nhân:
o ĐM quay:
• BN ngửa bàn tay, duỗi nhẹ cổ tay.
• Vị trí chích khoảng 1.3- 2.5 cm trên nếp gấp cổ tay.
o ĐM cánh tay:
• BN ngửa bàn tay, khủyu duỗi.
• Vị trí chích hơi cao hơn nếp gấp khuỷu.
o ĐM đùi:
• BN nằm, chân duỗi thẳng.
• Chích tại nếp lằn bẹn.
3. Kỹ thuật lấy máu động mạch:
8. Mang găng vô trùng.
Sát trùng da.
Bắt mạch bằng 2 hay 3 ngón tay.
Nếu BN còn tỉnh và sợ đau: gây tê tạo nốt phồng da.
Đâm kim tạo một góc 45-600 với bề mặt da. Động
mạch đùi: tạo góc 900.
Rút 1 ml máu làm xét nghiệm. Nếu chưa lấy được
máu, từ từ rút ngược kim ra đến khi máu tràn vào
ống tiêm.
Ép chặt vùng chích 5-10 phút. BN rối loạn đông máu:
ép lâu hơn.
Giữ ống tiêm thẳng đứng, mũi kim hướng lên trên.
Búng nhẹ vào thành ống cho bọt khí nổi lên rồi bơm
chúng ra ngoài.
9. Để nguyên ống tiêm còn gắn kim. Đâm kim vào
nắp cao su hoặc sáp nến để ngăn không khí tiếp
xúc với mẫu máu. Lưu ý không cầm nút cao su
đậy đầu kim.
Lăn nhẹ ống tiêm giữa hai bàn tay để trộn đều
máu.
Đem đến phòng xét nghiệm ngay. Nếu phải đợi
hơn 10 phút thì đặt ống tiêm vào túi nước đá.
Các thông số cần cung cấp cho phòng xét
nghiệm: Hemoglobin, thân nhiệt, Fi02.
10. 4. Biến chứng:
Thường gặp nhất là khối máu tụ. Phòng ngừa:
dùng kim nhỏ và ép chặt vùng chích đủ lâu.
Thuyên tắc khí: khi chích lặp đi lặp lại nhiều lần.
Tổn thương thần kinh: khi chích động mạch
cánh tay và động mạch đùi.
11. pH: đo tính toan hay kiềm của máu
PaO2: phân áp Oxy (hòa tan) trong máu ĐM
PaCO2: phân áp CO2 trong máu ĐM
SaO2: độ bão hòa oxy của Hb trong máu ĐM
(thường suy ra từ PaO2 qua đường cong Barcroft).
AaDPO2: khuynh áp oxy qua màng phế nang mao mạch
HCO3-A (Actual Bicarbonate): nồng độ HCO3 thật sự
(nồng độ thực tế của bicarbonate trong huyết tương).
HCO3-St (Standard Bicarbonate): nồng độ HCO3 chuẩn hóa
(PaCO2= 40 mmHg, bão hòa với oxy và ở 370C).
Là chỉ số về RL thăng bằng toan kiềm do CH, không bị
nhiễu bởi hô hấp.
III. Các thông số phân tích trong một mẫu
khí máu động mạch:
12. BB (Base Buffer): kiềm đệm.
Là tổng số anion đệm (có thể nhận H+) trong một lít máu
(tổng lượng kiềm trong một lít máu).
BE (Base Excess): kiềm dư.
Là 1 trị số tính toán lượng acid hay bazơ mạnh cần phải
thêm vào máu (trong điều kiện hô hấp chuẩn PaCO2= 40
mmHg) để đưa pH máu về 7.4
BEecf (Base Excess of extracellular fluid): kiềm dư trong dịch
ngoại bào.
Thông số này đại diện cho lượng kiềm dư của toàn cơ
thể → chính xác hơn kiềm dư trong máu.
TCO2 (Total CO2): lượng carbon dioxide tổng cộng
Bao gồm CO2 hòa tan và bicarbonate.
13. 1. Các thông số chính:
pH
PaCO2
PaO2
HCO3
2.Viết tắt:
pH → PaCO2 → PaO2 → HCO3
Ví dụ: 7.4/40/85/24
18. Giảm oxy máu
(Hypoxemia)
PaO2 (mmHg)
Nhẹ 60-79
Vừa 45-59
Nặng < 45
1. Giảm Oxy máu:
PaO2: bình thường 80-100 mmHg (khí phòng)
Nguyên nhân PaO2 giảm: các bệnh lý hô hấp,
tim mạch gây cản trở trao đổi oxy ở phổi
19. Hypoxemia nhẹ (PaO2 60-79 mmHg)
không gây Hypoxia.
Hypoxemia vừa (PaO2 45-59 mmHg)
có thể gây Hypoxia nếu có suy tuần hoàn.
Hypoxemia nặng (PaO2 <45 mmHg)
gần như chắc chắn gây Hypoxia.
20. Khi PaO2 giảm, nên xem xét thêm AaDPO2 để đánh giá
hiệu quả vận chuyển oxy qua phế nang.
AaDPO2 (hay còn gọi là P(A-a)O2 Gradient) là sự chênh
lệch giữa phân áp oxy phế nang (PAO2) và phân áp oxy
động mạch (PaO2).
P(A- a) = PAO2- PaO2.
PAO2= (PB- PH2O) × FiO2 – PaCO2/ R
Trong đó:
PB: áp lực khí quyển, 760 mmHg ở ngang mực nước biển.
PH2O: áp suất phần của hơi nước, 47 mmHg.
FiO2: nồng độ phân suất oxy trong khí hít vào.
R: thương số hô hấp, bình thường là 0.8
21. Nếu BN thở khí phòng và ở ngang mực nước
biển:
PAO2= 0.21 × (760- 47) – 40/0.8 = 100.
PaO2 bình thường khoảng 90 mmHg.
Do đó P(A- a)O2 bình thường khoảng 10-
20 mmHg trong điều kiện thở khí phòng.
Nếu > 20 mmHg là bệnh lý.
AaDPO2 tăng chứng tỏ giảm oxy máu do phổi
hoặc tim (shunt phải- trái).
AaDPO2 bình thường chứng tỏ cơ chế giảm
oxy máu ngoài phổi.
22. Tỷ lệ PaO2/FiO2 (tỷ lệ oxy hóa máu): đánh giá
tình trạng oxy hóa máu.
Giá trị bình thường: 400-500 mmHg.
PaO2/FiO2 < 300: ALI- Acute Lung Injury
PaO2/FiO2 < 200: ARDS- Acute Respiratory
Distress Syndrome
23. Nhận xét:
PaO2 = 100 – (tuổi x 0.25)
P(A–a)O2 = 3 + (0.21 x tuổi)
Đường cong phân ly Oxy-Hemoglobin:
phản ánh mối quan hệ giữa SaO2 và PaO2.
25. Nếu oxy gắn kết lỏng lẻo với Hb, Hb có thể nhả oxy
trước khi nó đến mô. Gặp trong: toan, sốt, tăng
PCO2, tăng 2,3-DPG (2,3-Diphosphoglycerate là
một sản phẩm trong quá trình chuyển hóa glucose).
Đường cong lệch phải (hình C).
Nếu oxy gắn kết quá chặt với Hb, oxy có thể không
chuyển đến mô. Gặp trong: hạ thân nhiệt, kiềm,
giảm PCO2, giảm 2,3-DPG.
Đường cong lệch trái (hình B)
27. Khi nào cần đo SpO2? Thực ra
thì đặt câu hỏi khi nào không
sử dụng SpO2 thì có vẻ hợp lý
hơn, vì SpO2 giờ đây đã được
xem như là dấu hiệu sinh tồn
thứ 5 bên cạnh: mạch, huyết
áp, nhiệt độ, nhịp thở.
SpO2 không chính xác khi có
Hb bất thường, tụt huyết áp.
SpO2
28. 1. Giảm phân áp Oxy trong khí hít vào:
Nguyên nhân: lên vùng cao, trong các đám cháy.
2. Giảm thông khí phế nang:
Nguyên nhân: tai biến mạch máu não, ngộ độc thuốc, bệnh lý
thần kinh- cơ.
3. Bất tương hợp thông khí- tưới máu:
Nguyên nhân: COPD, hen phế quản, thuyên tắc phổi.
4. Shunt phải- trái trong phổi:
Nguyên nhân: viêm phổi, phù phổi.
5. Rối loạn khuếch tán qua màng phế nang- mao mạch:
Nguyên nhân: xơ phổi, bệnh phổi mô kẽ.
Cơ chế giảm Oxy máu (xem thêm bài SHH cấp):
29. PaCO2 > 45 mmHg và pH < 7.35
Nguyên nhân:
Giảm thông khí phế nang → giảm đào thải
C02: đây là nguyên nhân thông thường nhất.
Tăng sản xuất CO2 từ quá trình chuyển hóa
mà không có khả năng bù trừ bằng tăng thông
khí phế nang.
Nguyên nhân: sốt, nhiễm trùng, động kinh,
nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch quá nhiều.
2. Tăng CO2 máu (toan hô hấp):
31. SHH cấp: chức năng hô hấp suy giảm nhanh.
SHH mãn: thường có những thích nghi sinh lý, làm
phân phối oxy hệ thống và pH máu trở về bình
thường → KMĐM có giảm oxy máu hoặc tăng CO2
máu kèm pH máu giảm thường là SHH cấp.
Định nghĩa SHH cấp:
PaO2 < 60 mmHg (hay SaO2 < 90%) với FiO2 ≥ 0.6,
và/hoặc: PaCO2 > 50 mmHg và pH < 7.3
4. Phân biệt suy hô hấp cấp và suy hô hấp mãn:
Tải bản FULL (66 trang): https://bit.ly/3xqVm5E
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
32. pH H+
7.8 16
7.7 20
7.6 25
7.5 32
7.4 40
7.3 50
7.2 63
7.1 80
7.0 100
6.9 125
6.8 160
B. Đánh giá thăng bằng toan- kiềm :
1. Tương quan giữa pH và H+:
Khi pH tăng hay giảm 0,1 thì H+ giảm hay tăng thêm 20%.
Tải bản FULL (66 trang):
https://bit.ly/3xqVm5E
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
34. Nồng độ H+ trong máu bình thường khoảng 40 nEq/L.
Nanoequivalent bằng một phần triệu milliequivalent.
Như vậy, nồng độ H+ trong máu là 0.00004 mEq/L.
Việc sử dụng đơn vị quá nhỏ như vậy sẽ gây rắc rối khi
tính toán, do đó nồng độ H+ thường được biểu diễn
bằng pH.
pH= -log10[H+]
Phương trình Henderson-Hasselbach:
pH = 6,10 + log[HCO3 / PaCO2x0,03]
8285686